Kem chống nắng ngày nay đã trở thành một sản phẩm "buộc phải có" cho những bạn sử dụng Treatment chăm sóc da. Trước giờ để đánh giá khả năng chống nắng của 1 sản phẩm, chúng ta đa phần dựa vào các chỉ số SPF, PA, PDD - chứ ít ai đủ kiến thức và kinh nghiệm để tìm hiểu sâu về độ mạnh yếu của các thành phần chống nắng (ingredients), độ ổn định của các thành phần (tức khả năng bị oxy hóa ngoài không khí) và khả năng kết hợp để tăng độ bền vững của chúng (ví dụ có những chất chống nắng khá kém nhưng vẫn có trong sản phẩm nhằm tăng độ đền vững và ổn định cho các chất mạnh khác)...

Bảng xếp hạng kem chống nắng từ yếu đến cực mạnh cho những bạn sử dụng treatment
Bảng xếp hạng kem chống nắng từ yếu đến cực mạnh cho những bạn sử dụng treatment

1. Một số hiểu lầm hoặc bị lừa khi chọn kem chống nắng:

Sai lầm 1: Chọn kem chống nắng có SPF50+/ PA++++ là đã an toàn khi dùng Treatment

Chỉ số SPF chỉ đánh giá khả năng chống lại tia UVB, SPF có thể thay đổi phụ thuộc vào lượng thoa của bạn. SPF 30 bảo vệ 97% khỏi tia UVB trong khi SPF 50 bảo vệ khỏi 98% tia UVB (chỉ hơn 1%). Ngoài ra, chỉ số SPF có thể được tăng lên nhờ một số thủ thuật nhằm marketing.

Trong khi đó, chỉ số PA của Nhật lại khá hạn chế để đánh giá khả năng bảo vệ khỏi tia UVA. Theo đó PA++++ tương đương với PPD > 16, nghĩa là PPD 17 hay PPD 46 cũng đều được coi là PA++++. Để đo khả năng chống lại tia UVA, chúng ta sẽ dùng theo thang đo PPD của Châu Âu (vì người Châu Âu da trắng rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời nên họ rất coi trọng khả năng chống nắng).

Sai lầm 2: Thành phần có phổ chống nắng càng rộng thì càng tốt

Các chất có phổ bảo vệ chống lại tia UV càng rộng (chống được cả UVB, UVA) thì chống nắng càng tốt, đây là một sai lầm. Ví dụ ZnO có thể chống nắng phổ rộng từ 290-400nm (vừa UVB, vừa UVA) - nhưng khả năng chống nắng của riêng ZnO chỉ ở mức trung bình - thấp khi so sánh với những chất chống nắng khác.

2. Các yếu tố thực sự ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ của kem chống nắng:

1. Các yếu tố cơ bản nhận biết khi chọn kem chống nắng:

  • Độ mạnh của từng thành phần chống nắng riêng lẻ.
  • Độ ổn định (khả năng oxy hóa) của từng hoạt chất ngoài không khí hoặc khi hấp thụ tia UV.

2. Các yếu tố khác cần chú ý:

  • Khả năng tăng độ bền vững của các chất chống nắng yếu (thường là trung bình - đến khá yếu) cho các chất chống nắng mạnh.
  • Ví như Avobenzone (1 thành phần chống UVA cực tốt nhưng không bền vững) - ngày nay có thể bền vững hơn khi kết hợp với Homosalate (1 chất chống nắng kém) và Tonosorb B (1 chất chống nắng phổ rộng ổn)... khi nằm trong cùng 1 sản phẩm.
  • Formulation của sản phẩm: là tất cả các thành phần đi kèm theo các hoạt chất chống nắng chính, tỉ lệ từng chất - tất cả những thứ liên quan đến formulation mà team R&D của hãng đã dày công nghiên cứu đóng vai trò rất quan trọng trong hiệu quả chống nắng.
  • Công nghệ ứng dụng: nano, bọc...
  • Nồng độ % của từng hoạt chất chống nắng ảnh hưởng đến khả năng chống nắng của sản phẩm. Ví như: ZnO với khả năng chống nắng không quá nổi bật nhưng với nồng độ > 15% thì vẫn dùng cho khả năng chống nắng ổn (cần xét thêm tổng thể toàn ingredients)
  • Tính thẩm mỹ hoặc cảm giác khi thoa sản phẩm (bóng, trắng, bếch, dính, vệt trắng, khó tán, cay mắt...) - tức texrure và finish nói chung mình sẽ không bàn trong bài viết này, các bạn tự chia sẻ kinh nghiệm với nhau.

Kết luận: khả năng chống nắng (mạnh/ yếu) của 1 sản phẩm kem chống nắng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kể trên. Nhưng công thức sản phẩm là yếu tố then chốt để quyết định sản phẩm kem chống nắng của thương hiệu A tốt hơn thương hiệu B (và 1 cách tương đối, tốt hơn như thế nào) khi cả 2 thương hiệu dùng cùng chứa hoạt chất chống nắng tương đương.

Bài đánh giá độ mạnh yếu kem chống nắng của mình sẽ dựa vào Boots star rating - để đo lường chỉ số PPD (nói 1 cách khách quan: thường thì những kem chống nắng được rate 5 sao sẽ chống nắng tốt hơn những món được rate 4 sao, ít có trường hợp ngược lại - và những kem chống nắng được rate 4 sao như nhau chưa chắc đã có khả năng chống nắng tốt ngang nhau).

Ví như thường gặp: ZnO có khả năng chống nắng phổ rộng (có thế chống được UVA và UVB) nên được ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên khả năng chống nắng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, và nếu chỉ xét từng chất đơn lẻ, khả năng chống nắng của ZnO chỉ ở mức trung bình - thấp.

Kem chống nắng có thành phần chính gồm: EHT (khả năng chống UVB trung bình gấp 5 lần ZnO) và Avobenzone (khả năng chống UVA trung bình gấp 4-5 lần ZnO) thì sẽ được ưu tiên lựa chọn khi dùng treatment mạnh (như AHA, Tretinoin).

3. Điểm danh một số sản phẩm kem chống nắng Yếu - Mạnh

Bảng xếp hạng này dựa vào Boots star system để đo PPD

1. Kem chống nắng cơ bản: dành cho những bạn skincare căn bản (toner, serum, kem dưỡng sương sương) - không có treatment (AHA, C, tretinoin/retinol)

1a. Nhẹ đô:

  • Innisfree
  • Sunplay
  • Curel
  • Fusion cell C
  • Some by mi
  • Image
  • Đa phần kem chống nắng Hàn - Nhật thuộc nhóm này.

1b. Tạm:

  • Innisfree Anti-pollution SPF50
  • Image SPF50
  • Elta MD SPF50
  • Sunplay Skin Aqua SPF50
  • Paula's Choice SPF50
  • Anessa Perfect UV Sunscreen Skincare Milk SPF50
Innisfree là một loại kem chống nắng cơ bản - phù hợp cho những bạn skincare không treatment
Innisfree là một loại kem chống nắng cơ bản - phù hợp cho những bạn skincare không treatment

Lưu ý: dùng BHA thì dùng nhóm 1b cũng tạm ổn rồi (nhưng vẫn nên che chắn kỹ càng khi ra nắng).

2. Kem chống nắng mạnh dành cho những bạn sử dụng treatment (BHA, C, AHA, retinoids)

2a. Không rõ PPD

  • Eucerin Oil control SPF50 (bản Germany)
  • Avene Fluid SPF50
  • Biore UV Athlizm SPF50
  • Nivea UV Face Shine Control SPF50
  • Heliocare 360 SPF50

2b. PPD 16-25

  • La Roche Posay Anthelios SPF 30 Dry Touch Gel-Cream (ppd 19)
  • Bioderma Photoderm MAX Aquafluide SPF50+ (ppd 24)
  • Mustela Baby Sunmilk SPF50+ (ppd 25)
  • La Roche Posay Anthelios AC SPF30 Matte Fluid Anti-Shine (ppd 25)

2c. PPD 26-35

  • Altruist Dermatologist Sunscreen SPF 30 (ppd 27+)
  • Bioderma Photoderm MAX Spray SPF 50+ (ppd 33)
  • Bioderma Photoderm LEB Spray SPF 30 (ppd 30)
  • La Roche-Posay Anthelios XL Gel-Cream Anti-Shine SPF 50 (ppd 31)
  • Bioderma Photoderm AR SPF 50 (ppd 33)
  • La Roche Posay Anthelios XL SPF 50+ Tinted Fluid Ultra-Light (ppd 34)
Đối với những bạn sử dụng Treatment, kem chống nắng La Roche Posay là một sự lựa chọn phù hợp
Đối với những bạn sử dụng Treatment, kem chống nắng La Roche Posay là một sự lựa chọn phù hợp

3. Kem chống nắng cực mạnh

3a. PPD 36+

  • Bioderma Photoderm MAX Ultrafluide SPF50 (ppd 40)
  • Bioderma Photoderm max Lait spf50 (ppd 42)
  • La Roche-Posay Anthelios XL SPF50+ Ultra-Light Fluid (ppd 42)
3b. PPD 45+
  • La Roche-posay - Shaka SPF50 (ppd 46)
  • Altruist Dermatologist Sunscreen SPF50 (ppd 45+)
Altruist SPF 50 được đánh giá là loại kem chống nắng cực mạnh lại vừa túi tiền. Trong khi Altruist SPF 30 cũng được xếp vào hàng mạnh cho những bạn sử dụng Treatment
Altruist SPF 50 được đánh giá là loại kem chống nắng cực mạnh lại vừa túi tiền. Trong khi Altruist SPF 30 cũng được xếp vào hàng mạnh cho những bạn sử dụng Treatment

Khó mua tại Việt Nam:

  • Soltan Once Face Advanced 8hr Protect Lotion SPF50+ (ppd 45+)
  • Soltan Protect & Moisturise Face SPF50+ (ppd 45+)
  • Soltan Quick Dry Protect lotion SPF50+ (ppd 45+)
  • No7 Protect & Perfect Intense ADVANCED Facial Suncare SPF50+ (ppd 45+)
  • Isdin FotoUltra Active Unify Fusion Fluid SPF50+ (ppd 49)
  • Uriage Bariésun Creme XP SPF50+ (ppd 65)

Trên đây là bảng xếp hạng kem chống nắng phổ biến dựa trên bảng thành phần và Boots Star Rating. Nói chung các thành phần trong kem chống nắng đều sẽ bị oxy hóa khi lên da sau 1 thời gian nhất định nên việc bôi lại sau 2-3 tiếng là điều cần thiết.

Note:
Với những bạn đang sử dụng Treatment chăm sóc da, những kem chống nắng ở phần 2 là đã đủ rồi. Còn với những bạn thích độ "nặng đô" thì theo mình Altruist SPF50 (ở phần 3a) là sự lựa chọn rất hoàn hảo, vừa mạnh lại vừa rẻ.

Giá bán Altruist: 189.000 VND / tuýp 200mL SPF 30 / tuýp 100mL SPF 50

Mua sản phẩm tại shopee

Bạn đang sử dụng loại kem chống nắng nào? Bạn có hài lòng về khả năng chống nắng của nó không? Hãy để lại bình luận ở bên dưới nhé!

Bài viết này hữu ích không?
Bình luận
0 Bình luận